1. Trần Anh Tú

    Trần Anh Tú 0_o

    Tham gia ngày:
    20/12/15
    Bài viết:
    557
    Điểm thành tích:
    43
    Giới tính:
    Nam
    CHÂM CỨU ĐIỀU TRỊ ĐAU LƯNG[​IMG]
    Đau lưng là một triệu chứng thể hiện bằng hiện tượng đau ở vùng được giới hạn từ đốt sống N1 đến ngang đĩa đệm L5-S1 bao gồm: da, tổ chức dưới da, cân, cơ, dây chằng, khớp xương và các bộ phận ở sâu. Đau có thể kèm theo biến dạng, hạn chế vận động hoặc không. Do nhiều nguyên nhân gây ra: Do các bệnh nội tạng (phổi, thận, dạ dày, tuỵ, tử cung…), do viêm, u, chấn thương vùng lưng…, do thay đổi cấu trúc của đốt sống và đĩa đệm: Thoái hoá cột sống, dị dạng cột sống, thoát vị đĩa đệm, do các nguyên nhân khác…, Y học Cổ truyền có tên là Yêu thống.


    I - Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh:

    – Do vệ khí hư suy, tấu lý sơ hở, phong, hàn, thấp, nhiệt thừa cơ xâm nhập vào vào kinh lạc, khớp xương, cân cơ, dây chằng làm huyết ứ, khí trệ gây đau lưng (bất thông thì thống).
    – Do chấn thương, vi chấn thương, lao động nặng sai tư thế làm huyết ứ khí trệ gây đau lưng.
    – Do thận hư: Lưng là phủ của thận, thận hư cũng gây đau lưng.
    – Các nguyên nhân có thể đi riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau cùng gây bệnh.

    II - Các thể bệnh và điều trị:

    1, Đau lưng do phong hàn (có thể kèm theo thấp):
    Triệu chứng: Đau lưng xảy ra đột ngột, sau khi bị mưa lạnh, đau nhiều, vận động khó, thường đau một bên, các cơ sống lưng bên đau co cứng, chườm nóng thì đỡ, sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền, hay phù khẩn.
    Chẩn đoán:
    – Bát cương: Biểu, thực, hàn
    – Bệnh danh: Yêu thống
    – Kinh lạc: Bàng quang
    – Nguyên nhân: Phong hàn
    Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, (trừ thấp nếu có), ôn thông kinh lạc.
    Phương châm cứu: ôn châm hay cứu
    – Tại chỗ: A thị huyệt. Nếu đau từ N12 trở lên thêm Kiên tỉnh 2 bên, nếu đau từ thắt lưng trở xuống thêm Thận du, Thứ liêu, Yêu dương quan, Uỷ trung, Dương lăng tuyền cùng bên đau.
    – Toàn thân: Phong trì.
    Liệu trình: Mỗi ngày châm 1 lần lưu kim từ 15-20 phút, điều trị 3-5 ngày.
    Ý nghĩa của huyệt :
    Ôn châm hay cứu các huyệt tại chỗ, Kiên tỉnh 2 bên, Thận du, Thứ liêu, Yêu dương quan để khu phong tán hàn thông kinh lạc chủ yếu kinh Bàng quang, mạch Đốc, châm Dương lăng tuyền cùng bên đau để thư cân chỉ thống, châm Phong trì để khu phong. Uỷ trung là huyệt tổng của vùng lưng châm để chữa đau lưng.

    2, Đau lưng do huyết ứ:
    Triệu chứng: Sau mang vác nặng lệch tư thế, hoặc sau 1 động tác thay đổi tư thế đột ngột bị đau một bên sống lưng, đau dữ dội ở 1 chỗ, vận động hạn chế nhiều khi không cúi, không đi lại được, cơ co cứng, lưỡi có điểm ứ huyết, mạch sáp.
    Chẩn đoán:
    Bát cương: Biểu thực
    Bệnh danh: Yêu thống
    Kinh lạc: Bàng quang
    Nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân
    Pháp: Hành khí hoạt huyết, thư cân hoạt lạc
    Phương:
    Châm cứu, thuỷ châm vào huyệt A thị như đau lưng cấp do lạnh. Thêm Huyết hải, Cách du, Chi câu, Dương lăng tuyền.
    Liệu trình: Mỗi ngày châm 1 lần lưu kim từ 15-20 phút, điều trị 3-5 ngày.
    Ý nghĩa của huyệt :
    Ôn châm hay cứu các huyệt tại chỗ, Kiên tỉnh 2 bên, Thận du, Thứ liêu, Yêu dương quan để khu phong tán hàn thông kinh lạc chủ yếu kinh Bàng quang, mạch Đốc, châm Dương lăng tuyền cùng bên đau để thư cân chỉ thống, châm Phong trì để khu phong. Uỷ trung là huyệt tổng của vùng lưng châm để chữa đau lưng,

    3, Đau lưng do thoái hoá cột sống: Y học cổ truyền cho là do thận hư kết hợp với phong hàn thấp:
    Triệu chứng: Đau lưng âm ỉ, ê ẩm, thường không có điểm đau rõ ràng, các cơ sống lưng không co cứng, đau lâu ngày, hay tái phát, nghỉ ngơi thì giảm, vận động đau tăng, kèm theo là các biểu hiện của hội chứng:
    – Thận dương hư: người mệt mỏi, gối mỏi, đái đêm nhiều lần, di tinh liệt dương, người lạnh, chân tay lạnh, lưng lạnh, lưỡi nhạt, ít rêu, mạch trầm nhược…..
    – Thận âm hư: người mệt mỏi, cốt chưng, triều nhiệt, ngủ ít, ngũ tâm phiền nhiệt, thỉnh thoảng có cơn bốc hoả, tiểu vàng, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch trầm tế sác.
    Khi có phong hàn thấp xâm nhập, đau lưng trở nên rõ ràng hơn, có thể có cơ lưng co cứng làm bệnh nhân vận động lưng hạn chế. Và lúc này thường là BN phải đi khám.
    Chẩn đoán:
    – Bát cương: Biểu lý tương kiêm
    – Bệnh danh: Yêu thống
    – Kinh lạc: Bàng quang
    – Nguyên nhân: Nội thương kết hợp ngoại nhân
    Pháp điều trị: Bổ thận dương hoặc bổ thận âm (tuỳ theo bệnh cảnh cụ thể), Khu phong tán hàn trừ thấp thông kinh lạc.
    Phương điều trị:
    – Thận âm hư:
    + Tại chỗ: A thị, Thận du, Đại trường du, Giáp tích.
    + Toàn thân: Uỷ trung, Thái khê, Tam âm giao.
    – Thận dương hư: Thêm Chí thất, Quan nguyên, Mệnh môn.

    4, Đau lưng do thấp nhiệt
    Triệu chứng: Đau lưng kèm sưng nóng đỏ vùng cột sống lưng đau, vận động cột sống khó khăn, sốt, sợ gió, ra mồ hôi, rêu lưỡi vàng mỏng, chất lưỡi đỏ, nước tiểu vàng, mạch hoạt sác.
    Chẩn đoán:
    – Bát cương: Biểu, thực, nhiệt
    – Bệnh danh: Yêu thống
    – Kinh lạc: Bàng quang
    – Nguyên nhân: thấp nhiệt
    Pháp: Thanh nhiệt, khu phong, trừ thấp
    Phương huyệt:
    Huyệt A thị như đau lưng cấp do lạnh. Thêm Đại chùy, Nội đình, Khúc trì, Hợp cốc.
     
Đang tải...

Chia sẻ nội dung này tới bạn bè trên MXH: